Khi một vụ việc có dấu hiệu tội phạm, cơ quan có thẩm quyền sẽ tiến hành các hoạt động tố tụng nhằm xác định có hay không có hành vi phạm tội, người thực hiện hành vi, tính chất và mức độ của tội phạm, thiệt hại và các tình tiết khác có ý nghĩa đối với việc giải quyết vụ án.
Trong quá trình này, cá nhân có thể được cơ quan tiến hành tố tụng triệu tập với nhiều tư cách khác nhau, chẳng hạn như người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố, người làm chứng, người bị hại hoặc bị can. Mỗi tư cách tố tụng kéo theo những quyền và nghĩa vụ khác nhau.
Do đó, khi nhận được giấy triệu tập, người dân không nên mặc nhiên cho rằng mình đã "bị bắt" hoặc "bị coi là người phạm tội". Việc đầu tiên cần xác định là mình được triệu tập với tư cách tố tụng nào, cơ quan nào triệu tập và nội dung buổi làm việc là gì.
1. Điều tra vụ án hình sự là gì?
Điều tra vụ án hình sự là giai đoạn tố tụng hình sự được tiến hành sau khi vụ án được khởi tố nhằm xác định sự thật khách quan của vụ án và làm rõ các vấn đề cần thiết để quyết định việc truy tố, xét xử hoặc đình chỉ vụ án theo quy định pháp luật.
Giai đoạn điều tra bắt đầu sau khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định khởi tố vụ án hình sự theo Điều 143 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 (khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm) và kết thúc bằng bản kết luận điều tra (đề nghị truy tố hoặc đình chỉ/tạm đình chỉ điều tra).
Thời hạn điều tra được quy định tại Điều 172 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015 như sau:
- Tội phạm ít nghiêm trọng: không quá 02 tháng kể từ khi khởi tố vụ án.
- Tội phạm nghiêm trọng: không quá 03 tháng.
- Tội phạm rất nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng: không quá 04 tháng.
Trường hợp vụ án phức tạp, Cơ quan điều tra đề nghị Viện kiểm sát gia hạn theo quy định cụ thể tại khoản 2 và khoản 3 Điều 172 (ví dụ: tội ít nghiêm trọng được gia hạn 01 lần không quá 02 tháng; tội đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn nhiều lần, tối đa theo thẩm quyền của Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao).
Các hoạt động điều tra chính bao gồm:
- Khởi tố bị can và hỏi cung bị can (Điều 179, Điều 183).
- Lấy lời khai người làm chứng, người bị hại, đương sự; đối chất; nhận dạng.
- Khám nghiệm hiện trường, khám nghiệm tử thi, xem xét dấu vết trên thân thể.
- Khám xét, thu giữ, tạm giữ tài liệu, đồ vật; thực nghiệm điều tra.
- Trưng cầu giám định, định giá tài sản.
Ví dụ Anh A bị tố cáo trộm cắp tài sản. Cơ quan Cảnh sát điều tra lấy lời khai người làm chứng, khám hiện trường, khởi tố bị can đối với anh A nếu có đủ căn cứ, rồi lập bản kết luận điều tra đề nghị Viện kiểm sát truy tố. Cơ quan Cảnh sát điều tra ra quyết định khởi tố vụ án theo Điều 143 trong thời hạn 02 tháng (nếu là tội ít nghiêm trọng), nếu vụ án phức tạp (nhiều bị can, chứng cứ khó thu thập), thời hạn có thể được gia hạn 01 lần không quá 02 tháng.
Thẩm quyền điều tra thuộc chủ yếu Cơ quan điều tra của Công an nhân dân (Điều 163), trừ các vụ thuộc thẩm quyền của Cơ quan điều tra trong Quân đội nhân dân hoặc Viện kiểm sát nhân dân tối cao.
2. Quyền và nghĩa vụ khi bị triệu tập
Giấy triệu tập là văn bản tố tụng bắt buộc. Người được triệu tập phải có mặt đúng thời gian, địa điểm ghi trong giấy. Cơ quan có thẩm quyền (Điều tra viên, Kiểm sát viên…) gửi giấy triệu tập theo thủ tục quy định tại các Điều 182, 185 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015.
a) Đối với bị can (người đã bị khởi tố về hình sự – Điều 60)
Nghĩa vụ:
- Có mặt theo giấy triệu tập của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Trường hợp vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan thì có thể bị áp giải; nếu bỏ trốn thì bị truy nã (khoản 3 Điều 60 và Điều 182).
- Chấp hành quyết định, yêu cầu hợp pháp của cơ quan, người có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
Quyền chính:
- Được biết lý do bị khởi tố; được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ.
- Nhận các quyết định tố tụng (khởi tố bị can, áp dụng biện pháp ngăn chặn, bản kết luận điều tra…).
- Trình bày lời khai, trình bày ý kiến; không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội (điểm d khoản 2 Điều 60) – đây là nội dung thể hiện nguyên tắc suy đoán vô tội (Điều 13).
- Tự bào chữa hoặc nhờ người bào chữa; đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu; khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng.
Ví dụ khi Anh B nhận giấy triệu tập với tư cách bị can về tội lừa đảo. Anh B phải đến đúng giờ. Tại buổi hỏi cung, Điều tra viên giải thích quyền của anh B. Anh B có quyền im lặng về những câu hỏi buộc tội mình và yêu cầu có luật sư tham gia. Nếu anh B cố tình không đến mà không có lý do chính đáng (như đang nằm viện có giấy xác nhận), Điều tra viên có thể ra quyết định áp giải theo Điều 127 và Điều 182.
Một trong những quyền quan trọng nhất của bị can là không buộc phải đưa ra lời khai chống lại chính mình hoặc buộc phải nhận mình có tội.
Quyền này không có nghĩa là bị can được quyền cung cấp thông tin gian dối hoặc tiêu hủy chứng cứ.
Người bị buộc tội có quyền không tự buộc tội mình, đồng thời phải tuân thủ các nghĩa vụ tố tụng theo quy định pháp luật.
Chẳng hạn khi Cơ quan điều tra hỏi ông A: "Ông có thừa nhận mình đã thực hiện hành vi này hay không?"
Nếu ông A là bị can, ông A có quyền trình bày ý kiến của mình và không bị buộc phải nhận mình có tội. Nếu ông A cho rằng mình không thực hiện hành vi, ông A có thể trình bày quan điểm và cung cấp tài liệu chứng minh.
b) Đối với người làm chứng (Điều 66)
Nghĩa vụ:
- Có mặt theo giấy triệu tập. Trường hợp cố ý vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt gây trở ngại cho việc giải quyết vụ án thì có thể bị dẫn giải (khoản 4 Điều 66 và Điều 127).
- Trình bày trung thực những tình tiết mình biết liên quan đến vụ án. Khai báo gian dối hoặc từ chối khai báo không có lý do chính đáng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Bộ luật Hình sự.
Quyền:
- Được thông báo, giải thích quyền và nghĩa vụ.
- Yêu cầu cơ quan triệu tập bảo vệ tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, tài sản của mình và người thân khi bị đe dọa.
- Khiếu nại quyết định, hành vi tố tụng liên quan đến việc làm chứng.
- Được thanh toán chi phí đi lại và chi phí khác theo quy định.
Ví dụ khi Chị C chứng kiến vụ đánh nhau. Cơ quan điều tra gửi giấy triệu tập theo Điều 185. Chị C phải đến để khai báo trung thực. Nếu chị C sợ bị trả thù, chị C có quyền yêu cầu bảo vệ. Nếu chị C cố tình không đến mà không có lý do chính đáng, chị C có thể bị dẫn giải theo Điều 127.
c) Các đối tượng khác (bị hại, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan…)
Họ cũng có nghĩa vụ có mặt theo giấy triệu tập và trình bày trung thực theo các Điều 62, 65 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Trường hợp không chấp hành có thể bị dẫn giải trong một số trường hợp cụ thể quy định tại Điều 127.
3. Lưu ý quan trọng khi nhận giấy triệu tập
Đầu tiên, người nhận giấy cần phân biệt rõ giấy triệu tập (văn bản tố tụng bắt buộc, yêu cầu người nhận phải lên cơ quan) với giấy mời (không bắt buộc phải lên).
Nếu có lý do chính đáng (ốm nặng có giấy xác nhận y tế, thiên tai…), người được triệu tập phải thông báo ngay bằng văn bản kèm chứng cứ cho cơ quan triệu tập để xin hoãn.
Đặc biệt không được bắt đầu áp giải, dẫn giải vào ban đêm; không áp dụng đối với người già yếu, người bệnh nặng có xác nhận của cơ quan y tế (khoản 6 Điều 127).
Mọi hoạt động tố tụng phải tôn trọng nguyên tắc suy đoán vô tội, bảo đảm quyền bào chữa và không dùng nhục hình, bức cung.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0798.468.579
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.