Quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả (gọi tắt là quyền liên quan) là hai chế định quan trọng trong hệ thống pháp luật sở hữu trí tuệ Việt Nam. Hai quyền này thường bị nhầm lẫn trong thực tiễn, dù chúng có đối tượng, chủ thể và nội dung bảo hộ khác nhau. Việc phân biệt rõ ràng giúp chủ thể quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp và tránh xâm phạm quyền của người khác.
Theo khoản 2 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả là quyền của tổ chức, cá nhân đối với tác phẩm do mình sáng tạo ra hoặc sở hữu.
Theo khoản 3 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan là quyền của tổ chức, cá nhân đối với cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa.
Quyền tác giả bảo hộ kết quả sáng tạo trí tuệ dưới dạng tác phẩm. Quyền liên quan bảo hộ hoạt động trung gian giúp đưa tác phẩm đến công chúng.
1. Đối tượng được bảo hộ
Đối tượng của quyền tác giả là các tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học quy định tại Điều 14 Luật Sở hữu trí tuệ. Các tác phẩm này bao gồm tác phẩm văn học, khoa học; bài giảng, bài phát biểu; tác phẩm báo chí; tác phẩm âm nhạc; tác phẩm sân khấu; tác phẩm điện ảnh; tác phẩm mỹ thuật, nhiếp ảnh; chương trình máy tính và các loại hình khác được thể hiện dưới hình thức nhất định.
Đối tượng của quyền liên quan bao gồm cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng và tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa (Điều 3 và các điều liên quan của Luật Sở hữu trí tuệ).
Ví dụ Nhạc sĩ A sáng tác bài hát “Mùa xuân” và ghi lời cùng giai điệu thành bản nhạc. Nhạc sĩ A hưởng quyền tác giả đối với bài hát đó. Ca sĩ B biểu diễn bài hát trên sân khấu hoặc trong phòng thu. Cuộc biểu diễn của ca sĩ B được bảo hộ bằng quyền liên quan. Công ty C sản xuất bản ghi âm bài hát đó thì công ty C hưởng quyền liên quan đối với bản ghi âm.
2. Căn cứ phát sinh và xác lập quyền
Theo khoản 1 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Theo khoản 2 Điều 6 Luật Sở hữu trí tuệ, quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hóa được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả.
Điểm đặc biệt là quyền tác giả sẽ phát sinh tự động khi tác phẩm được định hình. Quyền liên quan chỉ phát sinh khi hoạt động biểu diễn hoặc ghi hình, ghi âm, phát sóng được thực hiện và không xâm phạm quyền tác giả gốc.
3. Chủ thể quyền
Chủ thể quyền tác giả bao gồm tác giả (người trực tiếp sáng tạo tác phẩm), đồng tác giả, tổ chức hoặc cá nhân giao nhiệm vụ hoặc ký hợp đồng với tác giả, người thừa kế, người được chuyển giao quyền và Nhà nước trong một số trường hợp (các Điều 36 đến Điều 42 Luật Sở hữu trí tuệ).
Chủ thể quyền liên quan bao gồm người biểu diễn (diễn viên, ca sĩ, nhạc công, vũ công…), nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng (Điều 44 Luật Sở hữu trí tuệ). Tuy nhiên, một người cũng có thể đồng thời nắm giữ cả hai loại quyền. Ví dụ: một ca sĩ vừa sáng tác vừa tự biểu diễn bài hát của mình sẽ vừa là chủ thể quyền tác giả vừa là chủ thể quyền liên quan.
4. Nội dung quyền
Quyền tác giả gồm quyền nhân thân và quyền tài sản (Điều 19 và Điều 20 Luật Sở hữu trí tuệ).
Quyền nhân thân bao gồm quyền đặt tên tác phẩm, quyền đứng tên thật hoặc bút danh, quyền công bố tác phẩm và quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm.
Quyền tài sản bao gồm quyền làm tác phẩm phái sinh, quyền biểu diễn trước công chúng, quyền sao chép, quyền phân phối, quyền truyền đạt đến công chúng và quyền cho thuê đối với một số loại tác phẩm.
Quyền liên quan chủ yếu là quyền tài sản. Người biểu diễn còn được hưởng một số quyền nhân thân (quyền được giới thiệu tên khi biểu diễn, quyền bảo vệ hình ảnh biểu diễn không bị xuyên tạc). Nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng chủ yếu hưởng quyền tài sản như quyền sao chép, phân phối, cho thuê và truyền đạt đến công chúng.
5. Thời hạn bảo hộ
Thời hạn bảo hộ quyền tác giả đối với hầu hết tác phẩm là suốt cuộc đời tác giả và năm mươi năm sau khi tác giả chết. Một số loại tác phẩm (điện ảnh, nhiếp ảnh, mỹ thuật ứng dụng, tác phẩm khuyết danh) có thời hạn bảo hộ riêng theo quy định hiện hành.
Thời hạn bảo hộ quyền liên quan ngắn hơn: quyền của người biểu diễn và nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình thường là năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm định hình hoặc công bố; quyền của tổ chức phát sóng là năm mươi năm kể từ năm tiếp theo năm chương trình được phát sóng (theo các điều khoản về thời hạn bảo hộ quyền liên quan của Luật Sở hữu trí tuệ).
Quyền tác giả và quyền liên quan đều là quyền sở hữu trí tuệ nhưng bảo hộ những đối tượng khác nhau. Quyền tác giả tập trung bảo hộ tác phẩm và quyền của tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả; trong khi quyền liên quan tập trung bảo hộ quyền của người biểu diễn, nhà sản xuất bản ghi âm, ghi hình và tổ chức phát sóng đối với các đối tượng thuộc phạm vi bảo hộ.
Việc phân biệt chính xác hai nhóm quyền giúp tác giả, nghệ sĩ, nhà sản xuất và doanh nghiệp xác định ai là chủ thể quyền, đối tượng nào được bảo hộ và cần xin phép ai khi khai thác nội dung.
Đặc biệt, trong môi trường số, một video, bài hát, hình ảnh hoặc chương trình được đăng tải trên Internet có thể đồng thời chứa nhiều lớp quyền sở hữu trí tuệ. Do đó, tổ chức, cá nhân cần kiểm tra đầy đủ quyền tác giả và quyền liên quan trước khi sao chép, chỉnh sửa, phát hành, truyền đạt hoặc sử dụng các nội dung này cho mục đích thương mại.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0798.468.579
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.