Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì?

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì?

Quyền tác giả được pháp luật Việt Nam bảo hộ đối với tác phẩm văn học, nghệ thuật và khoa học được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định. Quyền tác giả phát sinh tự động kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc đã đăng ký hay chưa đăng ký. Tuy nhiên, việc đăng ký quyền tác giả tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền giúp chủ thể quyền có căn cứ pháp lý vững chắc để chứng minh quyền của mình khi xảy ra tranh chấp.

Đặc biệt, trong bối cảnh nội dung số, phần mềm, thiết kế, hình ảnh, video, khóa học trực tuyến và các sản phẩm sáng tạo ngày càng phổ biến, việc chuẩn bị đúng hồ sơ đăng ký quyền tác giả giúp tác giả và chủ sở hữu chủ động hơn trong việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 

1. Đăng ký quyền tác giả là gì?

Đăng ký quyền tác giả là thủ tục mà tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả nộp hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền để được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả đối với tác phẩm.

Theo pháp luật sở hữu trí tuệ, quyền tác giả phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo và được thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phụ thuộc vào việc tác phẩm đã công bố, đăng ký hay chưa.

Như vậy, việc đăng ký quyền tác giả có tính chất xác lập chứng cứ pháp lý, chứ không phải là điều kiện bắt buộc để quyền tác giả phát sinh.

Ví dụ Anh A tự sáng tác một bài hát và đã hoàn thành bản nhạc, lời bài hát dưới dạng bản ghi hoặc bản viết. Ngay từ thời điểm tác phẩm được sáng tạo và định hình, quyền tác giả của anh A đã được pháp luật bảo hộ nếu tác phẩm đáp ứng điều kiện bảo hộ.

Tuy nhiên, nếu anh A đăng ký quyền tác giả và được cấp Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả, anh A sẽ có thêm một tài liệu pháp lý quan trọng để chứng minh quyền của mình khi có tranh chấp.

2. Ai có quyền đăng ký quyền tác giả?

Theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ, tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả có quyền đăng ký quyền tác giả.

Các chủ thể thường gặp gồm:

  • Tác giả trực tiếp sáng tạo tác phẩm;
  • Cá nhân hoặc tổ chức là chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Các đồng tác giả;
  • Các đồng chủ sở hữu quyền tác giả;
  • Tổ chức, cá nhân nhận chuyển giao quyền tác giả theo quy định.

Người có quyền đăng ký cũng có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục.

Ví dụ Công ty A thuê anh B thiết kế bộ nhận diện thương hiệu. Nếu hợp đồng xác định công ty A là chủ sở hữu quyền tài sản đối với tác phẩm theo quy định, công ty A có thể thực hiện thủ tục đăng ký quyền tác giả đối với các tác phẩm thuộc phạm vi được chuyển giao. Trong trường hợp công ty A ủy quyền cho một tổ chức tư vấn pháp luật thực hiện thủ tục, tổ chức được ủy quyền có thể thay mặt công ty A chuẩn bị và nộp hồ sơ theo phạm vi ủy quyền.

2. Thành phần hồ sơ đăng ký quyền tác giả

Theo quy định tại khoản 2 Điều 50 Luật Sở hữu trí tuệ (đã được sửa đổi năm 2025), hồ sơ đăng ký quyền tác giả bao gồm các tài liệu sau:

a) Tờ khai đăng ký quyền tác giả

Tờ khai phải được làm bằng tiếng Việt theo mẫu do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành kèm theo Thông tư 08/2026/TT-BVHTTDL. Tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả phải tự mình ký tên hoặc điểm chỉ trên tờ khai, trừ trường hợp không có khả năng về thể chất.

Tờ khai phải ghi đầy đủ thông tin về người nộp hồ sơ, tác giả, chủ sở hữu quyền tác giả, thời gian hoàn thành tác phẩm, tóm tắt nội dung tác phẩm và các thông tin liên quan khác.

b) Hai bản sao tác phẩm đăng ký

Người nộp hồ sơ phải nộp hai bản sao tác phẩm. Trường hợp nộp hồ sơ dưới dạng bản giấy thì nộp hai bản sao tương ứng. Đối với một số loại tác phẩm (như chương trình máy tính), người nộp hồ sơ có thể nộp bản điện tử kèm theo.

c) Văn bản ủy quyền

Nếu người nộp hồ sơ là người được tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả ủy quyền thì phải có văn bản ủy quyền. Văn bản ủy quyền phải ghi rõ thông tin liên hệ của bên ủy quyền và bên nhận ủy quyền, tên tác phẩm, phạm vi ủy quyền và thời hạn ủy quyền. Trường hợp cả hai bên đều là cá nhân thì văn bản ủy quyền phải được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.

d) Tài liệu chứng minh là chủ sở hữu quyền

Tài liệu này chứng minh chủ thể quyền do tự sáng tạo, được giao nhiệm vụ sáng tạo, giao kết hợp đồng sáng tạo, được thừa kế hoặc được chuyển giao quyền. Cụ thể:

  • Đối với cá nhân: 01 bản sao Căn cước công dân, Căn cước hoặc Hộ chiếu (trừ trường hợp cơ quan có thẩm quyền có thể khai thác dữ liệu trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư).
  • Đối với tổ chức: 01 bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy phép thành lập hoặc Quyết định thành lập.
  • Trường hợp quyền phát sinh từ hợp đồng hoặc quyết định giao việc: phải có bản gốc hoặc bản sao có công chứng, chứng thực của hợp đồng sáng tạo hoặc quyết định giao nhiệm vụ.

Ví dụ Công ty X giao nhiệm vụ cho nhân viên viết phần mềm nội bộ. Công ty X muốn đứng tên chủ sở hữu quyền tác giả thì phải nộp hợp đồng lao động hoặc quyết định giao việc kèm theo hồ sơ.

đ) Văn bản đồng ý của các đồng tác giả

Nếu tác phẩm có đồng tác giả thì phải có văn bản đồng ý của tất cả các đồng tác giả, trừ trường hợp tất cả các đồng tác giả cùng ký tên trên tờ khai đăng ký.

e) Văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu

Nếu quyền tác giả thuộc sở hữu chung thì phải có văn bản đồng ý của các đồng chủ sở hữu, trừ trường hợp tất cả các đồng chủ sở hữu cùng ký tên trên tờ khai.

Lưu ý: Tất cả tài liệu quy định tại các điểm c, d, đ và e nêu trên phải được làm bằng tiếng Việt. Trường hợp tài liệu được làm bằng ngôn ngữ khác thì phải được dịch ra tiếng Việt (có công chứng hoặc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định).

 

Hồ sơ đăng ký quyền tác giả không chỉ bao gồm tờ khai và bản sao tác phẩm. Tùy từng trường hợp, người đăng ký còn phải chuẩn bị tài liệu chứng minh tư cách tác giả, chủ sở hữu, căn cứ xác lập quyền, hợp đồng chuyển giao quyền, văn bản đồng ý của đồng tác giả hoặc đồng chủ sở hữu và giấy ủy quyền.

Đặc biệt, đối với doanh nghiệp, phần mềm, logo, bộ nhận diện thương hiệu, video, tài liệu đào tạo và nội dung số, doanh nghiệp nên xác định rõ ai là tác giả, ai là chủ sở hữu và căn cứ pháp lý làm phát sinh quyền sở hữu trước khi lập hồ sơ.

Việc đăng ký quyền tác giả không phải điều kiện để quyền tác giả phát sinh, nhưng Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả là một chứng cứ pháp lý quan trọng khi bảo vệ quyền trước hành vi sao chép, sử dụng hoặc khai thác tác phẩm trái phép.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0798.468.579

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

Đang xem: Hồ sơ đăng ký quyền tác giả gồm những gì?