Trong quá trình quản lý nhà nước, cơ quan hành chính nhà nước hoặc người có thẩm quyền có thể ban hành các quyết định hành chính làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, cơ quan, tổ chức. Khi cho rằng quyết định đó trái pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của mình, người bị ảnh hưởng có quyền thực hiện thủ tục khiếu nại theo quy định pháp luật.
Đặc biệt, từ ngày 01/7/2026, pháp luật về khiếu nại có một số thay đổi đáng lưu ý theo Luật số 136/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung Luật Khiếu nại và Nghị định số 155/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định số 124/2020/NĐ-CP. Vì vậy, khi thực hiện thủ tục trong năm 2026, người khiếu nại cần áp dụng quy định hiện hành.
1. Ai có quyền khiếu nại quyết định hành chính?
Người khiếu nại phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Là người có quyền, lợi ích hợp pháp bị quyết định hành chính xâm phạm trực tiếp.
- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (hoặc có người đại diện hợp pháp).
- Thực hiện khiếu nại trong thời hiệu quy định.
- Nội dung khiếu nại không thuộc các trường hợp không được thụ lý theo Điều 11 Luật Khiếu nại năm 2011 (đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai có hiệu lực, hết thời hiệu mà không có lý do chính đáng…).
Người khiếu nại có quyền tự mình thực hiện khiếu nại hoặc nhờ luật sư tư vấn, ủy quyền cho luật sư thực hiện khiếu nại để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
Ví dụ Công ty X nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cơ quan có thẩm quyền. Công ty cho rằng hành vi bị xử phạt không thuộc trường hợp vi phạm được quy định trong pháp luật.
Công ty X có thể thực hiện khiếu nại thông qua người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền hợp pháp.
2. Thời hiệu khiếu nại
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại năm 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Ví dụ Ông Nguyễn Văn C nhận được Quyết định xử phạt vi phạm hành chính số 123/QĐ-UBND ngày 01/8/2026. Ông C có thời hạn đến hết ngày 29/10/2026 để nộp đơn khiếu nại lần đầu. Nếu trong thời gian này ông C bị bệnh phải nằm viện 15 ngày và có giấy tờ y tế chứng minh, thì 15 ngày đó không tính vào 90 ngày.
3. Hình thức khiếu nại
Theo Điều 8 Luật Khiếu nại năm 2011 và Điều 3 Nghị định số 124/2020/NĐ-CP, việc khiếu nại được thực hiện bằng một trong hai hình thức:
- Khiếu nại bằng đơn: Đơn phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; họ tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại; tài liệu liên quan và yêu cầu giải quyết. Đơn phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ. Mẫu đơn được ban hành kèm theo Nghị định số 124/2020/NĐ-CP (Mẫu số 01).
- Khiếu nại trực tiếp: Người tiếp nhận ghi lại nội dung khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận.
Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung, họ phải cử người đại diện để trình bày.
4. Hồ sơ khiếu nại
Hồ sơ khiếu nại gồm:
- Đơn khiếu nại (hoặc bản ghi lời khiếu nại).
- Bản sao quyết định hành chính bị khiếu nại (nếu có).
- Các tài liệu, chứng cứ chứng minh cho nội dung khiếu nại (hợp đồng, biên bản, giấy tờ liên quan…).
- Giấy ủy quyền (nếu khiếu nại thông qua người đại diện).
5. Trình tự, thủ tục khiếu nại
5.1. Khiếu nại lần đầu
Theo Điều 7 Luật Khiếu nại năm 2011, người khiếu nại gửi đơn đến người đã ban hành quyết định hành chính hoặc người đứng đầu cơ quan có người ban hành quyết định đó.
Các bước thực hiện:
- Nộp đơn khiếu nại: Người khiếu nại nộp trực tiếp, gửi qua dịch vụ bưu chính hoặc qua hệ thống tiếp nhận trực tuyến (nếu cơ quan có).
- Thụ lý giải quyết: Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được khiếu nại thuộc thẩm quyền và không thuộc trường hợp không được thụ lý, người có thẩm quyền phải thụ lý và thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại (Điều 27 Luật Khiếu nại năm 2011).
- Xác minh nội dung khiếu nại: Người giải quyết khiếu nại tự mình hoặc giao cơ quan, đơn vị có trách nhiệm xác minh nội dung khiếu nại.
- Tổ chức đối thoại (nếu cần): Khi yêu cầu của người khiếu nại và kết quả xác minh còn khác nhau.
- Ban hành quyết định giải quyết khiếu nại: Thời hạn giải quyết không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp không quá 45 ngày. Ở vùng sâu, vùng xa đi lại khó khăn, thời hạn tương ứng là 45 ngày và 60 ngày (Điều 28 Luật Khiếu nại năm 2011).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định giải quyết khiếu nại phải được gửi cho người khiếu nại và các bên liên quan.
Ví dụ Bà Trần Thị D bị UBND xã ban hành Quyết định thu hồi đất. Bà D nộp đơn khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch UBND xã. Trong 10 ngày làm việc, Chủ tịch UBND xã phải thụ lý. Sau đó, cơ quan này xác minh và ra quyết định giải quyết trong thời hạn 30 ngày (hoặc 45 ngày nếu phức tạp).
5.2. Khiếu nại lần hai
Nếu người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc hết thời hạn mà khiếu nại không được giải quyết, người khiếu nại có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người giải quyết khiếu nại lần đầu (Điều 7 và Điều 33 Luật Khiếu nại năm 2011).
Thời hạn gửi đơn khiếu nại lần hai là 30 ngày (vùng sâu, vùng xa không quá 45 ngày) kể từ ngày hết thời hạn giải quyết lần đầu hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết lần đầu.
Thời hạn giải quyết khiếu nại lần hai không quá 45 ngày kể từ ngày thụ lý; đối với vụ việc phức tạp không quá 60 ngày.
Người khiếu nại cũng có quyền lựa chọn khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật Tố tụng hành chính thay vì khiếu nại lần hai.
6. Những quyết định nào không được thụ lý khiếu nại?
Không phải mọi quyết định của cơ quan nhà nước đều là đối tượng khiếu nại theo Luật Khiếu nại.
Điều 11 Luật Khiếu nại quy định nhiều trường hợp khiếu nại không được thụ lý, trong đó có quyết định hành chính, hành vi hành chính mang tính nội bộ của cơ quan nhà nước; quyết định có chứa quy phạm pháp luật được ban hành theo trình tự của pháp luật về ban hành văn bản quy phạm pháp luật; quyết định, hành vi thuộc phạm vi bí mật nhà nước trong một số lĩnh vực; hoặc quyết định, hành vi không liên quan trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khiếu nại.
Ngoài ra, khiếu nại cũng có thể không được thụ lý nếu:
- Người khiếu nại không có năng lực hành vi dân sự đầy đủ và không có người đại diện hợp pháp;
- Người đại diện thực hiện khiếu nại không hợp pháp;
- Đơn khiếu nại không có chữ ký hoặc điểm chỉ;
- Thời hiệu, thời hạn khiếu nại đã hết mà không có lý do chính đáng;
- Khiếu nại đã có quyết định giải quyết lần hai;
- Vụ việc đã được Tòa án thụ lý hoặc đã được giải quyết bằng bản án, quyết định của Tòa án, trừ trường hợp luật định.
7. Quyền yêu cầu tạm đình chỉ thi hành quyết định hành chính
Luật Khiếu nại ghi nhận quyền của người khiếu nại yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng biện pháp khẩn cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành chính bị khiếu nại. Trong một số trường hợp, việc tiếp tục thi hành quyết định hành chính có thể gây ra hậu quả khó khắc phục.
Tuy nhiên, người khiếu nại cần chứng minh sự cần thiết và căn cứ pháp lý của yêu cầu này.
Ví dụ Một quyết định hành chính yêu cầu tháo dỡ công trình trong thời gian rất ngắn. Người bị ảnh hưởng cho rằng quyết định có dấu hiệu trái pháp luật và việc tháo dỡ sẽ tạo ra hậu quả khó khắc phục.
Trong trường hợp phù hợp, người khiếu nại có thể xem xét đề nghị áp dụng biện pháp cần thiết theo quy định pháp luật để ngăn ngừa hậu quả.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0798.468.579
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.