Trong quan hệ hành chính, cá nhân, cơ quan, tổ chức có thể bị ảnh hưởng trực tiếp bởi quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền. Khi cho rằng quyết định hoặc hành vi đó xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, người bị ảnh hưởng có thể lựa chọn khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định pháp luật.
Tuy nhiên, quyền khiếu nại và quyền khởi kiện đều gắn với thời hiệu. Nếu người có quyền không thực hiện trong thời hạn luật định mà không có căn cứ để được tính lại hoặc không tính khoảng thời gian có trở ngại, người đó có thể mất quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
1. Thời hiệu khiếu nại là gì?
Thời hiệu khiếu nại là khoảng thời gian mà cá nhân, cơ quan, tổ chức được quyền thực hiện khiếu nại đối với quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính.
Theo Điều 9 Luật Khiếu nại 2011, thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại đúng thời hiệu do ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác, thời gian có trở ngại đó không được tính vào thời hiệu khiếu nại.
Ví dụ Ngày 01/8/2026, ông A nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính mà ông cho rằng quyết định này xác định sai hành vi vi phạm. Về nguyên tắc, ông A có 90 ngày kể từ ngày nhận được quyết định để thực hiện quyền khiếu nại. Nếu ông A không thuộc trường hợp có trở ngại khách quan hoặc lý do được pháp luật công nhận, việc để quá thời hạn 90 ngày là đến hết ngày 30/10/2026 có thể dẫn đến việc khiếu nại không được thụ lý do hết thời hiệu. Nếu trong thời gian này ông A bị ốm phải nằm viện 15 ngày và có giấy tờ xác nhận hợp lệ, thì 15 ngày đó không tính vào 90 ngày. Thời hiệu thực tế của ông A sẽ được kéo dài thêm tương ứng.
Lưu ý:
Đối với quyết định kỷ luật cán bộ, công chức, thời hiệu khiếu nại được quy định riêng tại Điều 48 Luật Khiếu nại năm 2011:
Khiếu nại lần đầu: 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định kỷ luật.
Khiếu nại lần hai: 10 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu (riêng quyết định kỷ luật buộc thôi việc là 30 ngày).
2. Thời hiệu khiếu nại được tính từ thời điểm nào?
Thời điểm bắt đầu tính thời hiệu phụ thuộc vào đối tượng khiếu nại.
Đối với quyết định hành chính, thời hiệu được tính từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định hoặc biết được quyết định.
Đối với hành vi hành chính, thời hiệu được tính từ ngày người khiếu nại biết được hành vi hành chính.
Do đó, trong hồ sơ khiếu nại, người khiếu nại nên lưu giữ các tài liệu chứng minh thời điểm mình nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi bị khiếu nại.
Ví dụ Cơ quan X ban hành quyết định ngày 01/6/2026 nhưng ông B chỉ thực tế nhận được quyết định vào ngày 10/6/2026.
Trong trường hợp này, việc xác định thời hiệu cần xem xét thời điểm ông B nhận được quyết định, thay vì máy móc lấy ngày ban hành quyết định là ngày bắt đầu tính thời hiệu.
3. Khiếu nại quá 90 ngày có được xem xét không?
Không phải mọi trường hợp quá 90 ngày đều đương nhiên mất quyền khiếu nại.
Luật Khiếu nại cho phép không tính vào thời hiệu khoảng thời gian người khiếu nại không thể thực hiện quyền khiếu nại vì các lý do được pháp luật quy định, trong đó có trở ngại khách quan.
Người khiếu nại cần cung cấp tài liệu, chứng cứ chứng minh lý do khiến mình không thể thực hiện quyền khiếu nại đúng hạn.
Ví dụ Bà C nhận được quyết định hành chính vào ngày 01/3/2026. Trong thời gian tiếp theo, bà C phải điều trị bệnh nghiêm trọng và có tài liệu y tế chứng minh rằng tình trạng sức khỏe khiến bà không thể thực hiện việc khiếu nại.
Nếu bà C thực hiện khiếu nại sau 90 ngày, cơ quan có thẩm quyền cần xem xét lý do và tài liệu chứng minh trước khi xác định việc khiếu nại có hết thời hiệu hay không.
2. Thời hiệu khởi kiện vụ án hành chính
Theo Điều 116 Luật Tố tụng hành chính năm 2015 sửa đổi bổ sung 2025, thời hiệu khởi kiện là thời hạn mà cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án giải quyết vụ án hành chính bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm. Hết thời hiệu thì mất quyền khởi kiện.
Các trường hợp cụ thể:
Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật buộc thôi việc: Thời hiệu là 01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, hành vi đó (điểm a khoản 2 Điều 116).
Trường hợp đã khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật:
01 năm kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc lần hai.
01 năm kể từ ngày hết thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định mà cơ quan, người có thẩm quyền không giải quyết và không có văn bản trả lời (khoản 3 Điều 116).
Các trường hợp đặc thù:
30 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại về quyết định xử lý vụ việc cạnh tranh hoặc quyết định giải quyết khiếu nại trong hoạt động kiểm toán nhà nước.
Đối với danh sách cử tri: từ ngày nhận được thông báo kết quả giải quyết khiếu nại hoặc hết thời hạn giải quyết khiếu nại đến trước ngày bầu cử 05 ngày.
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác làm cho người khởi kiện không khởi kiện được trong thời hạn quy định thì thời gian có sự kiện hoặc trở ngại đó không tính vào thời hiệu khởi kiện (khoản 4 Điều 116).
Ví dụ Bà B bị UBND xã ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính về xây dựng trái phép ngày 15/4/2026. Bà B không khiếu nại mà muốn khởi kiện thẳng ra Tòa án. Bà B có thời hạn 01 năm, tức là chậm nhất đến ngày 15/4/2027 để nộp đơn khởi kiện.
Nếu bà B đã khiếu nại lần đầu và nhận được quyết định giải quyết khiếu nại ngày 20/6/2026 mà không đồng ý, thì bà B có 01 năm kể từ ngày 20/6/2026 để khởi kiện (đến ngày 20/6/2027).
Người dân có quyền lựa chọn:
Khiếu nại trước theo Luật Khiếu nại năm 2011, sau đó nếu không đồng ý thì khởi kiện theo Luật Tố tụng hành chính năm 2015.
Hoặc khởi kiện thẳng ra Tòa án mà không bắt buộc phải khiếu nại trước (trừ một số trường hợp đặc thù pháp luật quy định).
Khi hết thời hiệu khiếu nại hoặc khởi kiện mà không có lý do chính đáng (ốm đau, thiên tai, trở ngại khách quan… được chứng minh bằng giấy tờ hợp lệ), cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án sẽ không thụ lý giải quyết. Người dân mất quyền yêu cầu xem xét lại quyết định hoặc hành vi hành chính đó.
Vì vậy, công dân, tổ chức cần lưu giữ đầy đủ giấy tờ chứng minh ngày nhận được hoặc ngày biết được quyết định, hành vi hành chính, đồng thời theo dõi sát thời hạn để thực hiện quyền kịp thời.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0877.111.247
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.