Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (GCNĐKĐT) là một trong những giấy tờ pháp lý quan trọng đối với nhiều dự án đầu tư tại Việt Nam, đặc biệt là dự án có nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế thuộc trường hợp phải thực hiện thủ tục đăng ký đầu tư.

Từ ngày 01/3/2026, Luật Đầu tư số 143/2025/QH15 chính thức có hiệu lực và thay thế Luật Đầu tư năm 2020. Đồng thời, từ ngày 31/3/2026, Chính phủ áp dụng Nghị định số 96/2026/NĐ-CP để quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư. Vì vậy, khi chuẩn bị hồ sơ cấp GCNĐKĐT trong năm 2026, nhà đầu tư cần lưu ý rằng quy định mới đã thay đổi đáng kể so với thủ tục trước đây.

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là gì?

Theo khoản 11 Điều 3 Luật Đầu tư 2025, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản bằng bản giấy hoặc bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư.

GCNĐKĐT thường ghi nhận các thông tin cơ bản của dự án như: Tên dự án đầu tư; Nhà đầu tư; Mã số dự án đầu tư; Địa điểm thực hiện dự án; Mục tiêu, quy mô dự án; Vốn đầu tư; Thời hạn hoạt động; Tiến độ thực hiện dự án; Ưu đãi, hỗ trợ đầu tư nếu có; Các điều kiện đối với nhà đầu tư nếu có.

GCNĐKĐT không phải là giấy phép kinh doanh cho toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp. Nhà đầu tư vẫn phải thực hiện các thủ tục về đăng ký doanh nghiệp, đất đai, xây dựng, môi trường, phòng cháy và chữa cháy, lao động và giấy phép chuyên ngành nếu dự án thuộc trường hợp phải thực hiện các thủ tục này.

Những dự án nào phải xin Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư?

Theo Điều 26 Luật Đầu tư 2025, các dự án phải thực hiện thủ tục cấp GCNĐKĐT gồm:

  • Dự án đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài.
  • Dự án đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 20 Luật Đầu tư 2025. Đây là trường hợp tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài thuộc diện áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.
  • Dự án đầu tư thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư và nhà đầu tư có nhu cầu hoặc pháp luật bắt buộc phải cấp GCNĐKĐT. (Đối với dự án không thuộc trường hợp bắt buộc phải cấp GCNĐKĐT, nhà đầu tư vẫn có thể đề nghị cấp nếu pháp luật cho phép)
  • Dự án thực hiện theo thủ tục đầu tư đặc biệt.

Đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ đề nghị cấp GCNĐKĐT trực tiếp. Đối với dự án đã được chấp thuận chủ trương đầu tư, nhà đầu tư nộp hồ sơ bổ sung để được cấp GCNĐKĐT.

Thành phần hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Theo khoản 1 Điều 32 Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hồ sơ đề nghị cấp GCNĐKĐT đối với dự án không thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư gồm các tài liệu sau:

  1. Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư (theo mẫu quy định tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC). Văn bản này phải bao gồm cam kết của nhà đầu tư chịu mọi chi phí, rủi ro nếu dự án không được chấp thuận và cam kết đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về xây dựng, bảo vệ môi trường, chuyển giao công nghệ, phòng cháy chữa cháy (đối với một số trường hợp đặc biệt).
  2. Tài liệu về tư cách pháp lý của nhà đầu tư:
    • Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao hợp lệ thẻ Căn cước công dân, hộ chiếu hoặc giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác còn hiệu lực.
    • Đối với nhà đầu tư là tổ chức: Bản sao hợp lệ Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc tài liệu tương đương xác nhận tư cách pháp lý. Tài liệu nước ngoài phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch thuật công chứng sang tiếng Việt.
  3. Tài liệu chứng minh năng lực tài chính của nhà đầu tư. Nhà đầu tư nộp ít nhất một trong các tài liệu sau: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của 02 năm gần nhất; cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tín dụng; bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; hoặc tài liệu khác chứng minh khả năng tài chính.
  4. Đề xuất dự án đầu tư (theo mẫu). Nội dung chủ yếu bao gồm: Thông tin về nhà đầu tư hoặc hình thức lựa chọn nhà đầu tư; mục tiêu đầu tư; quy mô đầu tư; tổng vốn đầu tư và phương án huy động vốn; địa điểm thực hiện; thời hạn và tiến độ thực hiện; thông tin về hiện trạng sử dụng đất, sử dụng rừng, sử dụng khu vực biển (nếu có) và đề xuất nhu cầu sử dụng; nhu cầu lao động; đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư; đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án; nhận dạng, dự báo tác động đến môi trường và biện pháp giảm thiểu (thay thế đánh giá sơ bộ tác động môi trường trong một số trường hợp). Trường hợp pháp luật về xây dựng yêu cầu lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, nhà đầu tư được nộp báo cáo này thay cho đề xuất dự án đầu tư.
  5. Bản sao giấy tờ về quyền sử dụng đất hoặc tài liệu xác định quyền sử dụng địa điểm (đối với dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất). Ví dụ: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hợp đồng thuê địa điểm còn hiệu lực, hoặc văn bản thỏa thuận nguyên tắc về địa điểm.
  6. Nội dung giải trình về công nghệ sử dụng (nếu dự án thuộc diện phải thẩm định hoặc lấy ý kiến về công nghệ theo pháp luật về chuyển giao công nghệ).
  7. Hợp đồng hợp tác kinh doanh (BCC) (nếu dự án thực hiện theo hình thức hợp đồng BCC).
  8. Tài liệu khác liên quan đến dự án đầu tư, điều kiện hoặc năng lực của nhà đầu tư theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Đối với dự án thuộc diện chấp thuận chủ trương đầu tư, hồ sơ ngoài các tài liệu trên còn phải bao gồm Quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư và các văn bản liên quan đến việc lựa chọn nhà đầu tư (nếu có).

Trình tự, thời hạn giải quyết và cơ quan có thẩm quyền

Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ (bản giấy hoặc trực tuyến trên Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư) cho cơ quan đăng ký đầu tư có thẩm quyền. Cơ quan có thẩm quyền bao gồm:

  • Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế đối với dự án trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.
  • Sở Tài chính cấp tỉnh đối với dự án ngoài khucông nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế 
  • Cơ quan đăng ký đầu tư nơi đặt hoặc dự kiến đặt văn phòng điều hành đối với dự án thực hiện tại từ 02 đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên.

Thời hạn giải quyết thông thường là 10 đến 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (tùy loại dự án và quy định cụ thể tại Nghị định số 96/2026/NĐ-CP). Cơ quan đăng ký đầu tư cấp GCNĐKĐT khi dự án không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh; có địa điểm thực hiện xác định; và đáp ứng các điều kiện khác theo luật định.

Tài liệu bằng tiếng nước ngoài phải được dịch thuật công chứng và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định. Nhà đầu tư nên kiểm tra kỹ mẫu văn bản mới nhất tại Thông tư số 55/2026/TT-BTC trước khi lập hồ sơ.

Đối với dự án đã triển khai hoạt động, nhà đầu tư thay đề xuất dự án bằng báo cáo tình hình thực hiện dự án từ thời điểm triển khai đến thời điểm đề nghị cấp GCNĐKĐT.

Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác ngay từ đầu giúp nhà đầu tư rút ngắn thời gian và hạn chế rủi ro pháp lý. Nhà đầu tư nên tham khảo thêm quy định chi tiết tại Luật Đầu tư 2025 và Nghị định số 96/2026/NĐ-CP hoặc liên hệ cơ quan đăng ký đầu tư địa phương để được hướng dẫn cụ thể theo từng dự án.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0877.111.247

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

Đang xem: Hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư