Phân chia tài sản khi ly hôn theo pháp luật

Phân chia tài sản khi ly hôn theo pháp luật

1. Khái niệm

Phân chia tài sản khi ly hôn là một trong những vấn đề quan trọng nhất trong quan hệ hôn nhân và gia đình. Pháp luật Việt Nam hiện hành quy định rõ ràng nguyên tắc, điều kiện và cách thức giải quyết nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của vợ, chồng và các thành viên gia đình liên quan.

2. Phân biệt tài sản chung và tài sản riêng

Trước khi Tòa án hoặc các bên tiến hành phân chia tài sản khi ly hôn, việc xác định tài sản đang tranh chấp thuộc loại tài sản chung hay tài sản riêng có ý nghĩa quyết định. Pháp luật quy định rõ hai loại tài sản này tại Điều 33 và Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

2.1 Tài sản chung của vợ chồng

Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng bao gồm:

  • Tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập từ lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh trong thời kỳ hôn nhân;
  • Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng;
  • Tài sản được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung;
  • Đối với quyền sử dụng đất, về nguyên tắc, quyền sử dụng đất mà vợ hoặc chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung, (trừ trường hợp được thừa kế riêng, tặng cho riêng hoặc mua bằng tài sản riêng);
  • Tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản đang tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung. Việc xác định tài sản chung hay tài sản riêng phải dựa trên nguồn gốc hình thành, thời điểm xác lập quyền sở hữu, thỏa thuận của vợ chồng và các tài liệu, chứng cứ có liên quan.

2.2 Tài sản riêng của vợ, chồng

Theo Điều 43 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản riêng của vợ, chồng gồm:

  • Tài sản mỗi người có trước khi kết hôn.
  • Tài sản được thừa kế riêng hoặc được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân.
  • Tài sản được chia riêng theo thỏa thuận hoặc theo bản án, quyết định của Tòa án.
  • Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của cá nhân và các tài sản khác thuộc sở hữu riêng theo quy định pháp luật.

Ví dụ: Anh A và chị B kết hôn năm 2018. Năm 2020, cha mẹ anh A lập văn bản tặng cho riêng anh A một căn nhà và nội dung văn bản thể hiện rõ người được tặng cho chỉ là anh A. Trong trường hợp này, căn nhà có căn cứ xác định là tài sản riêng của anh A. Năm 2021, anh A và chị B cùng sử dụng thu nhập trong thời kỳ hôn nhân để mua một chiếc ô tô. Nếu không có căn cứ xác định đây là tài sản riêng của một bên thì chiếc ô tô được xác định là tài sản chung của vợ chồng.

3. Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn

Theo khoản 1 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, vợ chồng có quyền tự thỏa thuận về việc phân chia tài sản. Nếu thỏa thuận được và không trái pháp luật, đạo đức xã hội thì Tòa án công nhận. Trường hợp không thỏa thuận được hoặc thỏa thuận không rõ ràng, Tòa án sẽ giải quyết theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên.

3.1 Tài sản chung về nguyên tắc được chia đôi

Khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

  •  Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng (sức khỏe, khả năng lao động, điều kiện nuôi con…).
  • Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình (nội trợ, chăm sóc con cái) được coi như lao động có thu nhập.
  • Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập.
  • Lỗi của mỗi bên trong việc vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng (ví dụ: ngoại tình, bạo lực gia đình, phá tán tài sản…).

Ví dụ: Anh A có công việc và là người tạo ra phần lớn thu nhập của gia đình. Chị B nghỉ việc để chăm sóc hai con, làm công việc nội trợ và quản lý gia đình trong nhiều năm. Khi ly hôn, nếu tài sản được xác định là tài sản chung thì không thể chỉ căn cứ vào số tiền mà anh A trực tiếp kiếm được để cho rằng anh A đương nhiên được hưởng phần lớn tài sản. Công sức chăm sóc con cái, nội trợ và duy trì đời sống gia đình của chị B cũng được pháp luật ghi nhận và tính đến khi phân chia.

3.2 Tài sản chung được chia bằng hiện vật hay bằng giá trị

Theo khoản 3 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng được ưu tiên chia bằng hiện vật. Nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị. Bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

Ví dụ: Anh A và chị B có một căn nhà là tài sản chung trị giá 3 tỷ đồng. Do căn nhà không thể chia thành hai phần độc lập để mỗi người sử dụng mà không làm ảnh hưởng đến giá trị và công năng của tài sản, Tòa án có thể xem xét giao căn nhà cho một bên sở hữu, sử dụng và buộc bên đó thanh toán phần giá trị mà bên còn lại phần giá trị tương ứng với tỷ lệ được hưởng.

3.3 Tài sản riêng có được chia khi ly hôn không?

Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định: Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã được nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật. Do đó, nếu một bên chứng minh được căn nhà, thửa đất hoặc khoản tiền là tài sản riêng thì tài sản đó về nguyên tắc không thuộc khối tài sản chung để phân chia.

Trong thực tế, có thể phát sinh trường hợp tài sản riêng đã được đưa vào sử dụng chung, được cải tạo bằng tài sản chung hoặc được nhập vào tài sản chung. Khi đó, Tòa án cần xác định chính xác quyền và lợi ích của mỗi bên đối với tài sản đó để giải quyết công bằng.

4. Một số trường hợp đặc biệt

4.1 Khi vợ chồng sống chung với gia đình:

Theo Điều 61 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Nếu tài sản của vợ chồng có thể xác định được theo phần thì phần tài sản đó được trích ra để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

4.2 Chia quyền sử dụng đất:

Theo Điều 62 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung được thực hiện theo nguyên tắc chung tại Điều 59, đồng thời ưu tiên người có nhu cầu và điều kiện sử dụng trực tiếp, đặc biệt đối với đất nông nghiệp.

4.3. Nghĩa vụ về nợ chung

Ly hôn không làm chấm dứt các nghĩa vụ tài sản mà vợ chồng đã có đối với người thứ ba. Theo Điều 37 và Điều 60 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ chồng cùng chịu trách nhiệm đối với nghĩa vụ chung phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, khi phân chia tài sản, Tòa án cũng xem xét và phân định trách nhiệm đối với các khoản nợ chung (nếu có).

5. Tài liệu, chứng cứ cần chuẩn bị khi tranh chấp tài sản

Trong trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, việc cung cấp chứng cứ có ý nghĩa quan trọng trong quá trình Tòa án giải quyết vụ án. Đương sự nên chuẩn bị các tài liệu, chứng cứ liên quan đến nguồn gốc và giá trị tài sản, bao gồm:

  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
  • Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, văn bản thừa kế;
  • Giấy tờ chứng minh thời điểm xác lập quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản;
  • Chứng từ thanh toán tiền mua tài sản, sao kê tài khoản ngân hàng;
  • Hợp đồng tín dụng, hợp đồng vay tài sản;
  • Tài liệu chứng minh nguồn tiền dùng để mua tài sản hoặc công sức đóng góp của mỗi bên;
  • Tài liệu chứng minh tài sản được thừa kế riêng hoặc tặng cho riêng;
  • Các tài liệu khác có liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh và quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Như vậy, việc phân chia tài sản khi ly hôn phải tuân thủ các quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 – văn bản pháp lý còn hiệu lực hiện hành.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0798.468.479

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

 

Đang xem: Phân chia tài sản khi ly hôn theo pháp luật