1. Khái niệm
Cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn là nghĩa vụ pháp lý bắt buộc của cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con. Nghĩa vụ này nhằm bảo đảm quyền lợi thiết yếu của con về nuôi dưỡng, học tập và phát triển.
2. Đối tượng được cấp dưỡng và nghĩa vụ cấp dưỡng
- Người được cấp dưỡng bao gồm:
- Con chưa đủ 18 tuổi;
- Con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
- Người có nghĩa vụ cấp dưỡng là cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con. Nghĩa vụ này không thể chuyển giao và không thể thay thế bằng nghĩa vụ khác.
3. Xác định mức cấp dưỡng
Theo Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Nếu không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định.
Điều 7 Nghị quyết 01/2024/NQ-HĐTP quy định: Tiền cấp dưỡng cho con là toàn bộ chi phí cho việc nuôi dưỡng, học tập của con. Trường hợp các bên không thỏa thuận được, Tòa án quyết định mức cấp dưỡng nhưng không thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng đối với mỗi người con.
Mức lương tối thiểu vùng hiện hành (theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP) và mức cấp dưỡng tối thiểu tương ứng như sau:
Vùng | Mức lương tối thiểu tháng | Mức cấp dưỡng tối thiểu (1/2) |
Vùng I | 5.310.000 đồng | 2.655.000 đồng/tháng |
Vùng II | 4.730.000 đồng | 2.365.000 đồng/tháng |
Vùng III | 4.140.000 đồng | 2.070.000 đồng/tháng |
Vùng IV | 3.700.000 đồng | 1.850.000 đồng/tháng |
Phương thức cấp dưỡng theo Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có thể là hàng tháng, hàng quý, nửa năm, hàng năm hoặc một lần, do các bên thỏa thuận hoặc Tòa án quyết định phù hợp với nhu cầu của con và điều kiện của người cấp dưỡng.
Khi có lý do chính đáng (thay đổi thu nhập, nhu cầu của con tăng/giảm…), các bên có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng theo Điều 118.
Ví dụ 1: Sau hai năm cấp dưỡng theo mức 2.000.000 đồng/tháng, con của chị E bắt đầu học trung học và chi phí tăng. Chị E và anh F không thỏa thuận được mức mới. Chị E nộp đơn yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng kèm hóa đơn học phí và xác nhận thu nhập mới của anh F. Tòa án tăng mức lên 3.500.000 đồng/tháng.
4. Hồ sơ và thủ tục yêu cầu cấp dưỡng
Trường hợp 1: Bản án hoặc quyết định ly hôn đã ấn định nghĩa vụ cấp dưỡng nhưng bên có nghĩa vụ không thực hiện
Người trực tiếp nuôi con nộp đơn yêu cầu thi hành án tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền (thường là nơi người phải thi hành án cư trú hoặc có tài sản).
Thành phần hồ sơ gồm:
- Đơn yêu cầu thi hành án (theo mẫu quy định);
- Bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật (bản sao);
- Bản sao Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân của người yêu cầu và người phải thi hành án;
- Giấy khai sinh của con (bản sao);
- Tài liệu chứng minh điều kiện thi hành án của người phải thi hành án (nếu có), chẳng hạn thông tin về thu nhập, tài sản.
Hồ sơ được nộp tại Cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền. Cơ quan này ra quyết định thi hành án trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ.
Ví dụ 2: Chị A và anh B ly hôn năm 2023. Tòa án giao con cho chị A trực tiếp nuôi và ấn định anh B cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng. Sau sáu tháng, anh B ngừng chuyển tiền. Chị A nộp đơn yêu cầu thi hành án kèm bản án ly hôn và giấy khai sinh của con tại Cơ quan Thi hành án dân sự nơi anh B cư trú. Cơ quan thi hành án ra quyết định và khấu trừ lương của anh B hàng tháng.
Trường hợp 2: Bản án/quyết định ly hôn chưa giải quyết về cấp dưỡng hoặc các bên chưa thỏa thuận được
Người có quyền khởi kiện (người trực tiếp nuôi con hoặc người giám hộ của con) chuẩn bị hồ sơ khởi kiện gồm:
- Đơn khởi kiện;
- Bản án hoặc quyết định ly hôn (bản sao);
- Bản sao Căn cước công dân của người khởi kiện;
- Giấy khai sinh của con (bản sao có chứng thực);
- Tài liệu chứng minh thu nhập, khả năng tài chính của người có nghĩa vụ cấp dưỡng (hợp đồng lao động, bảng lương, xác nhận thu nhập nếu có);
- Tài liệu chứng minh nhu cầu của con (hóa đơn học phí, chi phí y tế, sinh hoạt nếu có).
Hồ sơ được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn (người có nghĩa vụ cấp dưỡng) cư trú hoặc làm việc. Tòa án thụ lý, giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự và ra bản án/quyết định buộc cấp dưỡng nếu đủ căn cứ.
Trình tự nộp đơn khởi kiện:
Bước 1: Nộp đơn khởi kiện
Người khởi kiện có 03 (ba) cách để nộp đơn:
- Nộp trực tiếp tại Tòa án;
- Gửi đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính;
- Gửi trực tuyến bằng hình thức điện tử qua Cổng thông tin điện tử của Tòa án (nếu có).
Bước 2: Tòa án xem xét và thông báo nộp tạm ứng án phí
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Tòa án xem xét đơn. Nếu hồ sơ hợp lệ, Tòa án thông báo cho nguyên đơn nộp tạm ứng án phí trong 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo (Điều 195 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).
Bước 3: Thụ lý vụ án
Sau khi nhận biên lai tạm ứng án phí, Tòa án ra quyết định thụ lý và thông báo cho các bên trong 03 ngày làm việc (Điều 196 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).
Bước 4: Hòa giải bắt buộc
Tòa án tiến hành hòa giải. Nếu hòa giải thành, Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận. Nếu hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Bước 5: Xét xử sơ thẩm và ban hành bản án
Tòa án mở phiên tòa và ra bản án. Thời hạn chuẩn bị xét xử thông thường là 04 tháng kể từ ngày thụ lý, có thể gia hạn thêm không quá 02 tháng nếu vụ việc phức tạp (Điều 203 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015).
Bước 6: Thi hành bản án
Bản án có hiệu lực pháp luật sau khi hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị hoặc sau khi Tòa án cấp phúc thẩm xét xử.
Ví dụ 3: Chị C và anh D ly hôn theo thỏa thuận, bản án không ghi nhận nghĩa vụ cấp dưỡng vì hai bên tự thỏa thuận. Sau đó anh D không thực hiện. Chị C khởi kiện tại Tòa án nơi anh D cư trú, nộp đơn khởi kiện, bản án ly hôn, giấy khai sinh con và bảng lương của anh D. Tòa án quyết định mức cấp dưỡng 2.500.000 đồng/tháng căn cứ thu nhập của anh D và nhu cầu học tập của con.
Việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ cấp dưỡng không chỉ tuân thủ pháp luật mà còn bảo vệ quyền lợi tốt nhất của trẻ em.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0798 468 479
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.