Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định pháp luật

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định pháp luật

Trong đời sống hằng ngày, không ít trường hợp một cá nhân hoặc tổ chức gây thiệt hại đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm hoặc uy tín của người khác mà giữa các bên không tồn tại bất kỳ hợp đồng nào. 

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là gì?

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là trách nhiệm dân sự phát sinh khi một cá nhân, pháp nhân hoặc chủ thể khác có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự, nhân phẩm, uy tín hoặc quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà không xuất phát từ việc vi phạm nghĩa vụ trong hợp đồng.

Nói cách khác, giữa người gây thiệt hại và người bị thiệt hại không tồn tại quan hệ hợp đồng hoặc thiệt hại phát sinh không liên quan đến việc thực hiện hợp đồng.

Chẳng hạn anh A điều khiển xe máy vượt đèn đỏ và va chạm với xe của chị B, làm xe của chị B bị hư hỏng nặng. Mặc dù giữa anh A và chị B không có hợp đồng nào, anh A vẫn phải bồi thường thiệt hại nếu có lỗi và hành vi của anh A là nguyên nhân gây ra thiệt hại. 

Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng bao gồm:

  1. Người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
  2. Người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
  3. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

Điều kiện phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐTP trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng thường phát sinh khi có các yếu tố sau:

1. Có thiệt hại thực tế xảy ra

Thiệt hại phải là thiệt hại có thật và có thể xác định được. Thiệt hại có thể bao gồm: Thiệt hại về tài sản, sức khỏe, tính mạng, danh dự, nhân phẩm và uy tín, quyền và lợi ích hợp pháp khác.

Nếu không có thiệt hại thực tế thì thông thường sẽ không phát sinh trách nhiệm bồi thường.

2. Có hành vi trái pháp luật

Hành vi gây thiệt hại phải là hành vi vi phạm quy định của pháp luật hoặc xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.

Hành vi này có thể là hành động hoặc không hành động trong trường hợp pháp luật quy định phải thực hiện nghĩa vụ.

Ví dụ như chủ công trình không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn trong quá trình thi công khiến vật liệu xây dựng rơi xuống làm hư hỏng xe ô tô của người đi đường. Hành vi không bảo đảm an toàn trong thi công là hành vi trái pháp luật.

3. Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi và thiệt hại

Thiệt hại phải là hậu quả trực tiếp của hành vi trái pháp luật. Nếu thiệt hại phát sinh do nguyên nhân khác không liên quan đến hành vi của người bị yêu cầu bồi thường thì trách nhiệm bồi thường có thể không phát sinh.

Nguyên tắc bồi thường thiệt hại

Theo Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015, việc bồi thường thiệt hại được thực hiện theo nguyên tắc Bồi thường toàn bộ và kịp thời

Người gây thiệt hại phải bồi thường toàn bộ thiệt hại thực tế và thực hiện việc bồi thường trong thời gian hợp lý. Các bên có thể thỏa thuận về:

  • Mức bồi thường.
  • Hình thức bồi thường.
  • Phương thức bồi thường.
  • Thời hạn bồi thường.

Trong một số trường hợp, nếu mức bồi thường không còn phù hợp với thực tế thì các bên có quyền yêu cầu Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh theo quy định của pháp luật. Nếu người bị thiệt hại cũng có lỗi làm phát sinh hoặc làm tăng mức độ thiệt hại thì phần thiệt hại tương ứng với lỗi của họ có thể không được bồi thường. 

Thiệt hại được bồi thường gồm những gì?

Tùy từng vụ việc, người gây thiệt hại có thể phải bồi thường các khoản như:

Thiệt hại về tài sản

Bao gồm:

  • Giá trị tài sản bị mất.
  • Giá trị tài sản bị hư hỏng.
  • Chi phí sửa chữa hoặc khôi phục tài sản.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút.
  • Chi phí hợp lý để ngăn chặn và hạn chế thiệt hại.

Thiệt hại về sức khỏe

  • Chi phí khám, chữa bệnh.
  • Chi phí phục hồi sức khỏe.
  • Thu nhập thực tế bị mất hoặc giảm sút.
  • Chi phí chăm sóc người bị thiệt hại.
  • Khoản bù đắp tổn thất về tinh thần theo quy định.

Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm

  • Chi phí cứu chữa.
  • Chi phí mai táng hợp lý.
  • Tiền cấp dưỡng cho người mà người chết có nghĩa vụ cấp dưỡng.
  • Khoản bù đắp tổn thất về tinh thần cho thân nhân của người bị thiệt hại.

Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

Người gây thiệt hại có thể phải:

  • Chấm dứt hành vi vi phạm.
  • Xin lỗi, cải chính công khai nếu có căn cứ.
  • Bồi thường thiệt hại vật chất (nếu có).
  • Bồi thường khoản bù đắp tổn thất về tinh thần theo quy định.

Trường hợp được miễn hoặc giảm trách nhiệm bồi thường

Không phải mọi thiệt hại đều làm phát sinh trách nhiệm bồi thường.

Một số trường hợp có thể không phải bồi thường hoặc được giảm trách nhiệm, chẳng hạn:

  • Thiệt hại xảy ra hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
  • Thiệt hại phát sinh do sự kiện bất khả kháng hoặc tình thế cấp thiết theo quy định của pháp luật, nếu không có quy định khác.
  • Các trường hợp miễn trách nhiệm khác theo Bộ luật Dân sự hoặc luật chuyên ngành.

Việc xác định có thuộc trường hợp miễn hoặc giảm trách nhiệm hay không cần căn cứ vào chứng cứ và diễn biến cụ thể của từng vụ việc.

Thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng

Theo Điều 588 Bộ luật Dân sự năm 2015, thời hiệu khởi kiện yêu cầu bồi thường thiệt hại là 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.

Người bị thiệt hại nên chủ động thu thập chứng cứ và thực hiện quyền khởi kiện trong thời hiệu để bảo vệ quyền lợi của mình.

 

Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một chế định quan trọng của pháp luật dân sự nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của cá nhân, tổ chức khi bị xâm phạm mà không phát sinh từ quan hệ hợp đồng. Việc hiểu rõ các quy định về điều kiện phát sinh trách nhiệm, nguyên tắc bồi thường, phạm vi thiệt hại được bồi thường và thời hiệu khởi kiện sẽ giúp các bên chủ động bảo vệ quyền lợi của mình, đồng thời hạn chế những tranh chấp pháp lý có thể phát sinh trong thực tiễn. 

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0877.111.247

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

Đang xem: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo quy định pháp luật