Thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động của nhà đầu tư nước ngoài

Thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động của nhà đầu tư nước ngoài

Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu rộng, nhu cầu sử dụng nguồn nhân lực linh hoạt của các doanh nghiệp ngày càng tăng cao. Điều này mở ra cơ hội kinh doanh đầy tiềm năng cho các nhà đầu tư nước ngoài trong lĩnh vực cung ứng và cho thuê lại lao động.

Tuy nhiên, đây là ngành nghề kinh doanh đặc thù, đòi hỏi doanh nghiệp phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật Việt Nam. Bài viết dưới đây CLEAD sẽ hướng dẫn chi tiết về điều kiện, hồ sơ và thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động dành cho nhà đầu tư nước ngoài.

1. Hoạt động cho thuê lại lao động là gì?

Theo quy định tại Điều 52 Bộ luật Lao động 2019 và Luật Việc làm, cho thuê lại lao động là việc người lao động giao kết hợp đồng lao động với một người sử dụng lao động (là doanh nghiệp cho thuê lại lao động), sau đó người lao động được chuyển sang làm việc và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động khác (bên thuê lại lao động) mà vẫn duy trì quan hệ lao động với doanh nghiệp cho thuê lại.

Theo pháp luật hiện hành, hoạt động cho thuê lại lao động là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Do đó, nhà đầu tư nước ngoài muốn hoạt động trong lĩnh vực này bắt buộc phải thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam, sau đó tiến hành thủ tục xin cấp Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động.

Lưu ý quan trọng từ ngày 01/07/2026: Căn cứ theo Nghị định số 96/2026/NĐ-CP, hoạt động cho thuê lại lao động sẽ chính thức không còn là ngành, nghề kinh doanh có điều kiện. Quy định này giảm bớt đáng kể rào cản hành chính và tạo điều kiện thông thoáng hơn cho các nhà đầu tư nước ngoài. Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, doanh nghiệp vẫn phải tuân thủ đầy đủ các điều kiện cấp phép dưới đây. 

2. Điều kiện để được cấp Giấy phép cho thuê lại lao động 

Pháp luật không yêu cầu doanh nghiệp phải có mức vốn tối thiểu (vốn điều lệ), nhưng doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện ký quỹ với số tiền vốn pháp định là 2.000.000.000 đồng (Hai tỷ Việt Nam đồng).

Để được cấp phép, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:

  • Về việc ký quỹ: Doanh nghiệp phải nộp số tiền ký quỹ là 2 tỷ đồng tại một ngân hàng thương mại của Việt Nam hoặc tại chi nhánh ngân hàng nước ngoài được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
    • Ví dụ: Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài có thể mở tài khoản và chuyển 2 tỷ đồng vào Ngân hàng Vietcombank hoặc chi nhánh ngân hàng Shinhan Bank tại Việt Nam để lấy Giấy chứng nhận tiền ký quỹ.
  • Về Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp: Người này phải đáp ứng đủ 04 tiêu chuẩn:
    • Là người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
    • Không có án tích (tức là lý lịch tư pháp trong sạch, chưa từng bị kết án hoặc đã được xóa án tích theo pháp luật).
    • Đã có thời gian trực tiếp làm công việc chuyên môn hoặc trực tiếp quản lý trong lĩnh vực cho thuê lại lao động hoặc cung ứng lao động từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên, tính trong thời hạn 05 năm liền kề trước ngày đề nghị cấp giấy phép.
    • Không thuộc trường hợp đã từng làm người đại diện theo pháp luật cho doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép do vi phạm pháp luật (theo các điểm d, đ, e khoản 1 Điều 28 Nghị định 145/2020/NĐ-CP) trong 05 năm gần nhất, và chưa từng sử dụng giấy phép giả.

Trường hợp bị từ chối: Cơ quan nhà nước sẽ không cấp phép nếu doanh nghiệp không bảo đảm điều kiện theo Điều 21 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, từng sử dụng giấy phép giả để hoạt động, hoặc có người đại diện vi phạm các quy định cấm nêu trên.

Cho thuê lại lao động (Labor Lease) là gì? Nguyên tắc cho thuê lại lao động

3. Hồ sơ xin Giấy phép cho thuê lại lao động

Căn cứ Điều 24 Nghị định 145/2020/NĐ-CP, doanh nghiệp cần chuẩn bị 01 bộ hồ sơ bao gồm các loại giấy tờ sau:

  • Văn bản đề nghị cấp giấy phép: Soạn thảo theo Mẫu số 05 phụ lục III của Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Bản lý lịch tự thuật của người đại diện theo pháp luật: Lập theo Mẫu số 07 phụ lục III Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
  • Phiếu lý lịch tư pháp số 1: Cấp cho người đại diện theo pháp luật.
    • Giải thích thêm: Trong trường hợp người đại diện là người nước ngoài và không thuộc diện được cấp Phiếu lý lịch tư pháp số 1 tại Việt Nam, họ có thể dùng phiếu lý lịch tư pháp do quốc gia mang quốc tịch cấp (phiếu này phải được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ). Nếu văn bản bằng tiếng nước ngoài, giấy tờ này phải được dịch sang tiếng Việt, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định.
  • Văn bản chứng minh kinh nghiệm của người đại diện: Cần có giấy tờ chứng minh người này đã làm việc từ đủ 36 tháng trở lên. Các giấy tờ có thể là bản sao chứng thực hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc, quyết định bổ nhiệm hoặc giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (nếu từng là đại diện pháp luật của công ty cùng ngành). Nếu giấy tờ của nước ngoài thì cũng phải được dịch thuật, chứng thực và hợp pháp hóa lãnh sự.
  • Giấy chứng nhận tiền ký quỹ: Lập theo Mẫu số 01 phụ lục III Nghị định số 145/2020/NĐ-CP.

4. Trình tự và Thủ tục thực hiện

Doanh nghiệp tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Nội vụ nơi doanh nghiệp đặt trụ sở chính.

  • Hình thức nộp hồ sơ: Doanh nghiệp có thể linh hoạt nộp qua Cổng thông tin dịch vụ công trực tuyến của Sở Nội vụ, nộp trực tiếp tại trụ sở Sở Nội vụ, hoặc gửi qua đường bưu điện.
  • Thời gian và quy trình giải quyết (Tổng thời gian khoảng 27 ngày làm việc):
    • Tiếp nhận hồ sơ: Sau khi kiểm tra đủ giấy tờ hợp lệ, Sở Nội vụ sẽ cấp một giấy biên nhận ghi rõ ngày, tháng, năm nhận hồ sơ cho doanh nghiệp.
    • Thẩm định hồ sơ (20 ngày làm việc): Trong vòng 20 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Nội vụ sẽ tiến hành thẩm tra và làm tờ trình gửi lên Chủ tịch Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh. Nếu hồ sơ có sai sót hoặc chưa đủ, trong vòng 10 ngày làm việc kể từ lúc tiếp nhận, Sở Nội vụ sẽ ra văn bản yêu cầu doanh nghiệp hoàn thiện lại.
    • Cấp giấy phép (07 ngày làm việc): Trong vòng 07 ngày kể từ khi nhận được tờ trình từ Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND cấp tỉnh sẽ xem xét và ra quyết định cấp giấy phép cho doanh nghiệp. Trong trường hợp từ chối cấp phép, cơ quan nhà nước sẽ có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

5. Thời hạn của Giấy phép 

Căn cứ vào quy định hiện hành, Giấy phép hoạt động cho thuê lại lao động có thời hạn tối đa là 60 tháng (tương đương 05 năm).

Khi giấy phép hết thời hạn hành chính, nếu doanh nghiệp vẫn có nhu cầu tiếp tục kinh doanh và đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục gia hạn. Pháp luật Việt Nam cho phép doanh nghiệp gia hạn giấy phép nhiều lần, với mỗi lần gia hạn có thời hạn tối đa là 60 tháng.

Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0877.111.247

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

 

Đang xem: Thủ tục xin giấy phép cho thuê lại lao động của nhà đầu tư nước ngoài