Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp là những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình người lao động thực hiện công việc. Khi xảy ra sự cố, người lao động không chỉ chịu ảnh hưởng về sức khỏe, thu nhập mà còn có thể đối mặt với nguy cơ mất khả năng lao động hoặc tử vong. Trên thực tế, nhiều doanh nghiệp chưa phân biệt rõ trách nhiệm bồi thường, trợ cấp, chi trả chế độ bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trách nhiệm xử lý vi phạm. Điều này dẫn đến việc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ theo quy định của pháp luật, làm phát sinh tranh chấp lao động hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính.
Bài viết dưới đây sẽ phân tích quy định pháp luật về tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp và trách nhiệm bồi thường của người sử dụng lao động để giúp doanh nghiệp và người lao động bảo vệ tốt hơn quyền, lợi ích hợp pháp của mình.
Khái niệm tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
Theo khoản 8, khoản 9 Điều 3 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định tai nạn lao động là tai nạn gây tổn thương cho bất kỳ bộ phận, chức năng nào của cơ thể hoặc gây tử vong cho người lao động, xảy ra trong quá trình lao động, gắn liền với việc thực hiện công việc, nhiệm vụ lao động. Còn Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động đối với người lao động.
Ví dụ: Một công nhân xây dựng bị ngã từ giàn giáo do dây an toàn không đạt chuẩn, dẫn đến gãy chân → Đây là tai nạn lao động. Một thợ mỏ tiếp xúc lâu dài với bụi silic bị bệnh phổi silic → Đây là bệnh nghề nghiệp.
Trách nhiệm bồi thường và trợ cấp của Người sử dụng lao động
Căn cứ Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 và Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH, khi người lao động bị TNLĐ hoặc BNN, người sử dụng lao động có các trách nhiệm tài chính sau:
a. Sơ cứu, cấp cứu và đưa người lao động đi điều trị và khai báo
Ngay khi xảy ra tai nạn, người sử dụng lao động phải tổ chức sơ cứu, cấp cứu kịp thời và thanh toán chi phí y tế theo phạm vi trách nhiệm của mình.
Đối với các vụ tai nạn lao động thuộc diện phải khai báo, doanh nghiệp có trách nhiệm:
- Thông báo cho cơ quan có thẩm quyền.
- Bảo vệ hiện trường (nếu cần).
- Phối hợp điều tra nguyên nhân tai nạn.
- Lập hồ sơ tai nạn lao động theo quy định.
Việc không khai báo hoặc che giấu tai nạn lao động có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.
b. Thanh toán chi phí y tế
- Thanh toán phần chi phí y tế đồng chi trả và những chi phí không nằm trong danh mục do bảo hiểm y tế chi trả đối với người lao động có tham gia BHYT.
- Thanh toán toàn bộ chi phí y tế từ sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị ổn định đối với người lao động không tham gia BHYT.
c. Trả đủ tiền lương
Người sử dụng lao động phải trả đủ tiền lương theo hợp đồng lao động cho người lao động bị TNLĐ, BNN trong thời gian điều trị, phục hồi chức năng lao động.
d. Mức bồi thường hoặc trợ cấp (Khi suy giảm khả năng lao động từ 5% trở lên)
Mức bồi thường cụ thể:
- Ít nhất bằng 1,5 tháng tiền lương nếu bị suy giảm khả năng lao động từ 5% đến 10%; sau đó cứ tăng thêm 1% thì cộng thêm 0,4 tháng tiền lương (đến 80%).
- Ít nhất 30 tháng tiền lương cho người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên hoặc cho thân nhân người lao động bị chết do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
Trường hợp do lỗi của người lao động: Người sử dụng lao động vẫn phải trợ cấp ít nhất bằng 40% mức bồi thường nêu trên tương ứng với mức suy giảm khả năng lao động.
Ngoài ra, người sử dụng lao động phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội và hướng dẫn tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP, Thông tư 28/2021/TT-BLĐTBXH sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 25/2025/TT-BNV.
Phân biệt bồi thường và trợ cấp tai nạn lao động
Bồi thường
Người sử dụng lao động có trách nhiệm bồi thường nếu tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp không hoàn toàn do lỗi của người lao động.
Mức bồi thường được xác định theo Luật An toàn, vệ sinh lao động và căn cứ vào mức suy giảm khả năng lao động.
Trợ cấp
Nếu tai nạn lao động xảy ra do lỗi của chính người lao động, người sử dụng lao động vẫn phải trợ cấp cho người lao động theo mức do pháp luật quy định, thấp hơn mức bồi thường.
Điều này thể hiện nguyên tắc bảo đảm an sinh xã hội và bảo vệ người lao động, ngay cả khi người lao động có lỗi.
Ngoài ra người lao động còn được hưởng chế độ từ bảo hiểm xã hội
Nếu người lao động tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định thì ngoài khoản bồi thường hoặc trợ cấp từ người sử dụng lao động, họ còn có thể được hưởng các chế độ từ quỹ bảo hiểm xã hội, bao gồm:
- Trợ cấp một lần hoặc trợ cấp hằng tháng.
- Hỗ trợ chi phí giám định y khoa.
- Hỗ trợ phục hồi chức năng lao động.
- Cấp phương tiện trợ giúp sinh hoạt hoặc dụng cụ chỉnh hình theo quy định.
- Chế độ đối với thân nhân nếu người lao động chết do tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
Việc người lao động được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội không làm chấm dứt nghĩa vụ bồi thường hoặc trợ cấp của người sử dụng lao động nếu pháp luật quy định người sử dụng lao động phải thực hiện các nghĩa vụ đó.
Người lao động có lỗi thì có được bồi thường không?
Nếu tai nạn lao động xảy ra hoàn toàn do lỗi của người lao động thì người sử dụng lao động không phải bồi thường nhưng vẫn phải trợ cấp theo mức pháp luật quy định, đồng thời người lao động vẫn có thể được hưởng chế độ bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ điều kiện.
Người lao động chưa tham gia bảo hiểm xã hội có được bồi thường không?
Có. Nghĩa vụ bồi thường hoặc trợ cấp của người sử dụng lao động được xác định theo Luật An toàn, vệ sinh lao động và không phụ thuộc vào việc người lao động đã tham gia bảo hiểm xã hội hay chưa. Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp thuộc diện bắt buộc phải đóng bảo hiểm xã hội mà không thực hiện thì còn có thể bị xử lý theo quy định của pháp luật.
Bệnh nghề nghiệp có được hưởng nhiều lần không?
Tùy từng trường hợp cụ thể. Việc hưởng trợ cấp một lần hoặc hằng tháng phụ thuộc vào mức suy giảm khả năng lao động, kết quả giám định y khoa và các điều kiện luật định.
Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp không chỉ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe, tính mạng và thu nhập của người lao động mà còn làm phát sinh nhiều nghĩa vụ pháp lý đối với người sử dụng lao động. Đối với người lao động, việc nắm rõ quyền được bồi thường, trợ cấp và hưởng chế độ bảo hiểm xã hội sẽ giúp bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi phát sinh tranh chấp hoặc vụ việc có tính chất phức tạp, các bên nên tham khảo ý kiến của luật sư để được tư vấn và hỗ trợ giải quyết theo đúng quy định của pháp luật.
*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn
Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!
📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn
Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.
Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:
- Hotline: 0877.111.247
- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM
- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp
- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng
- Website: https://clead.vn/
- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh
- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598
CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.