Làm thêm giờ và cách tính lương theo quy định pháp luật

Làm thêm giờ và cách tính lương theo quy định pháp luật

Làm thêm giờ (hay được gọi là tăng ca) là một trong những vấn đề quan trọng trong quan hệ lao động, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động và trách nhiệm của người sử dụng lao động. Theo pháp luật Việt Nam, việc tổ chức làm thêm giờ phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định nhằm bảo vệ sức khỏe, quyền lợi của người lao động và đảm bảo tính minh bạch trong thanh toán lương. Bài viết này trình bày rõ ràng các quy định pháp lý đang có hiệu lực, kèm ví dụ dễ hiểu.

1. Khái niệm tăng ca, làm thêm giờ

Theo Khoản 1 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định Làm thêm giờ là khoảng thời gian người lao động thực hiện công việc ngoài thời giờ làm việc bình thường theo quy định của pháp luật, thỏa ước lao động tập thể hoặc nội quy lao động của doanh nghiệp.

2. Quy định về thời gian làm thêm giờ

Theo Điều 107 và Điều 108 Bộ luật Lao động 2019; các hướng dẫn chi tiết tại Nghị định 145/2020/NĐ-CP. Người sử dụng lao động chỉ được tổ chức làm thêm giờ khi đáp ứng các điều kiện sau:

  • Phải được sự đồng ý của người lao động (trừ trường hợp khẩn cấp theo Điều 108 Bộ luật Lao động 2019).
  • Không được ép buộc người lao động làm thêm giờ.
  • Tổng số giờ làm thêm không quá 50 giờ trong 01 tháng, 200 giờ trong 01 năm (có thể lên đến 300 giờ/năm trong một số ngành nghề, công việc đặc thù theo quy định của Chính phủ).

3. Cách tính lương làm thêm giờ

Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 55, Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Người lao động làm thêm giờ được trả lương theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm, với mức tối thiểu như sau:

  • Ngày thường (ngày làm việc bình thường): Ít nhất 150%.
  • Ngày nghỉ hàng tuần: Ít nhất 200%.
  • Ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương: Ít nhất 300% (chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày).

a. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm × Mức % (150% / 200% / 300%) × Số giờ làm thêm.

Tiền lương giờ thực trả được xác định bằng: Tiền lương thực trả của công việc đang làm (không bao gồm tiền làm thêm giờ, tiền làm đêm, tiền thưởng, các khoản hỗ trợ không liên quan đến công việc) chia cho tổng số giờ làm việc thực tế tương ứng (theo tháng/tuần/ngày do doanh nghiệp lựa chọn, không kể giờ làm thêm).

Ví dụ:

Anh A có lương tháng 10.000.000 đồng, làm việc 22 ngày/tháng × 8 giờ/ngày = 176 giờ/tháng.

Tiền lương giờ thực trả = 10.000.000 ÷ 176 ≈ 56.818 đồng/giờ.

  • Làm thêm 4 giờ vào ngày thường: 56.818 × 150% × 4 ≈ 340.908 đồng.
  • Làm thêm 4 giờ vào ngày nghỉ hàng tuần: 56.818 × 200% × 4 ≈ 454.544 đồng.
  • Làm thêm 4 giờ vào ngày lễ Tết: 56.818 × 300% × 4 ≈ 681.816 đồng (chưa kể lương ngày lễ nếu áp dụng).

b. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm

Công thức:

Tiền lương làm thêm giờ = Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường × Mức % (150%/200%/300%) × Số sản phẩm làm thêm.

Ví dụ:

Chị B nhận lương theo sản phẩm, đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm. Trong ngày nghỉ hàng tuần, chị làm thêm 20 sản phẩm:

Tiền lương làm thêm = 50.000 × 200% × 20 = 2.000.000 đồng.

4. Làm thêm giờ vào ban đêm

Người lao động làm việc vào ban đêm (từ 22h đến 6h) được trả thêm ít nhất 30% tiền lương tính theo đơn giá hoặc tiền lương thực trả của công việc làm vào ban ngày. Khi kết hợp làm thêm giờ ban đêm, mức lương được tính chồng chéo theo quy định tại Khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 57 Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Ví dụ:

Anh C làm thêm 2 giờ vào ban đêm ngày thường. Tiền lương giờ ban ngày = 50.000 đồng.

  • Phần làm thêm: 50.000 × 150% = 75.000 đồng.
  • Phần ban đêm: + 30% × 50.000 = 15.000 đồng. Tổng cho 2 giờ: (75.000 + 15.000) × 2 = 180.000 đồng.

5. Một số lưu ý quan trọng

  • Doanh nghiệp và người lao động có thể thỏa thuận mức lương làm thêm cao hơn mức tối thiểu pháp luật quy định.
  • Tiền lương làm thêm giờ phải được thanh toán đầy đủ, đúng hạn cùng với kỳ lương hàng tháng.
  • Người sử dụng lao động vi phạm quy định về làm thêm giờ có thể bị xử phạt hành chính theo quy định của Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động.
  • Người lao động có quyền từ chối làm thêm giờ (trừ trường hợp khẩn cấp) và khiếu nại, tố cáo nếu quyền lợi bị xâm phạm.
 

Việc thực hiện đúng quy định về tăng ca, làm thêm giờ không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn góp phần xây dựng mối quan hệ lao động hài hòa, nâng cao năng suất và giữ chân người tài. Người lao động cần nắm rõ quyền lợi của mình theo Bộ luật Lao động 2019 và Nghị định 145/2020/NĐ-CP để bảo vệ lợi ích hợp pháp.

 

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0877.111.247

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

Đang xem: Làm thêm giờ và cách tính lương theo quy định pháp luật