Hồ sơ và thủ tục nhận trợ cấp thai sản

Hồ sơ và thủ tục nhận trợ cấp thai sản

Chế độ thai sản là một trong những chính sách an sinh xã hội quan trọng nhằm trợ cấp thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ nghỉ việc do mang thai, sinh con, nhận nuôi con nuôi hoặc thực hiện các biện pháp tránh thai.

1. Đối tượng và điều kiện hưởng chế độ thai sản

- Đối tượng được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau: lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh; lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con hoặc vợ mang thai hộ sinh con (Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội 2024).

- Điều kiện hưởng chế độ thai sản như sau:

  • Lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ hoặc người nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con.
  • Trường hợp lao động nữ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.
  • Trường hợp lao động nữ phải nghỉ việc để điều trị vô sinh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng liền kề trước khi sinh con.

Ví dụ cụ thể: Chị Nguyễn Thị A làm việc tại doanh nghiệp X, đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc liên tục từ tháng 01/2025 đến tháng 10/2025. Chị sinh con vào ngày 15/11/2025. Trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh (từ tháng 11/2024 đến tháng 10/2025), chị đã đóng đủ 06 tháng trở lên nên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản.

2. Thành phần hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản

Điều 61 Luật bảo hiểm xã hội 2024 hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản bao gồm:

2.1 Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con hoặc lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ khác trong các trường hợp sau đây:

a) Giấy tờ chứng minh quá trình điều trị vô sinh của lao động nữ trong trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 50 của Luật này;

b) Bản sao giấy chứng tử hoặc trích lục khai tử của lao động nữ sinh con, lao động nữ nhờ mang thai hộ trong trường hợp chết sau khi sinh con;

c) Bản chính hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về tình trạng người mẹ sau khi sinh con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ sau khi nhận con mà không còn đủ sức khỏe để chăm sóc con;

d) Bản chính hoặc bản sao giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh về việc lao động nữ phải nghỉ việc để dưỡng thai trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 50 của Luật này;

đ) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình và bản sao văn bản xác nhận thời điểm giao nhận con giữa bên mang thai hộ và bên nhờ mang thai hộ trong trường hợp lao động nữ mang thai hộ sinh con hoặc lao động nữ nhờ mang thai hộ nhận con.

2.2 Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ sinh con và lao động nữ mang thai hộ sinh con trong trường hợp con chết ngay sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh, lao động nữ mang thai từ 22 tuần tuổi trở lên đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con theo quy định tại Khoản 2 Điều 52 luật này là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

b) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của lao động nữ sinh con hoặc của lao động nữ mang thai hộ sinh con có thể hiện thông tin con chết, thai chết;

c) Bản sao giấy báo tử của con;

d) Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp con chết trong vòng 24 giờ sau khi sinh.

2.3 Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với lao động nữ khi khám thai theo quy định tại Điều 51 của Luật này; lao động nữ sảy thai, phá thai hoặc có thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung theo quy định tại Điều 52 của Luật này; người lao động thực hiện biện pháp tránh thai theo quy định tại Điều 57 của Luật này là một trong các giấy tờ sau đây:

a) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện hoặc bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy tờ chứng minh quá trình điều trị nội trú của người lao động trong trường hợp điều trị nội trú;

b) Giấy chứng nhận nghỉ việc hưởng bảo hiểm xã hội trong trường hợp điều trị ngoại trú;

c) Bản chính hoặc bản sao giấy ra viện có thể hiện thông tin chỉ định về thời gian cần điều trị ngoại trú sau thời gian điều trị nội trú.

2.4 Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi bao gồm bản sao giấy chứng nhận nuôi con nuôi và biên bản giao nhận con.

2.5 Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với lao động nam khi vợ sinh con là bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi.

Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản chính hoặc bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc giấy ra viện của người mẹ có thể hiện thông tin về con chết.

2.6 Hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản đối với người chồng của lao động nữ nhờ mang thai hộ hưởng trợ cấp một lần khi nhận con phải có bản sao giấy khai sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy chứng sinh của con. Trường hợp con chết sau khi sinh mà chưa được cấp giấy chứng sinh thì hồ sơ là bản sao bản tóm tắt hồ sơ bệnh án hoặc bản chính hoặc bản sao giấy ra viện của người mang thai hộ có thể hiện thông tin về con chết hoặc văn bản khác của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể hiện thông tin về con chết sau khi sinh.

2.7 Hồ sơ đề nghị nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc hưởng trợ cấp một lần đối với người chồng của lao động nữ mang thai hộ khi vợ sinh con bao gồm các giấy tờ sau đây:

a) Bản sao giấy chứng sinh hoặc trích lục khai sinh hoặc bản sao giấy khai sinh; trường hợp giấy chứng sinh không thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi thì cần thêm bản chính hoặc bản sao văn bản của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thể hiện thông tin về việc sinh con phải phẫu thuật hoặc sinh con dưới 32 tuần tuổi;

b) Bản sao bản thỏa thuận về mang thai hộ vì mục đích nhân đạo theo quy định tại Điều 96 Luật hôn nhân và gia đình.

Ví dụ: Chị Trần Thị B sinh con ngày 20/8/2026. Hồ sơ cơ bản của chị gồm bản sao giấy khai sinh của con. Nếu trước đó chị phải nghỉ dưỡng thai theo chỉ định của bác sĩ, chị bổ sung thêm giấy xác nhận nghỉ dưỡng thai của bệnh viện.

3. Trình tự, thủ tục nhận trợ cấp thai sản

Theo Điều 62 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 và các quyết định hướng dẫn thủ tục hành chính hiện hành, trình tự thực hiện như sau:

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ

Người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc nộp hồ sơ đề nghị hưởng chế độ thai sản cho người sử dụng lao động. Thời hạn nộp chậm nhất là 45 ngày kể từ ngày hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Trường hợp người lao động đã thôi việc, phục viên, xuất ngũ trước thời điểm sinh con, nhận con hoặc không còn người sử dụng lao động thì nộp hồ sơ trực tiếp đến cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 2: Người sử dụng lao động lập và nộp hồ sơ

Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động lập danh sách đề nghị giải quyết hưởng chế độ (mẫu 01B-HSB) kèm theo hồ sơ và nộp đến cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đóng bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Cơ quan bảo hiểm xã hội giải quyết

Cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm giải quyết trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người sử dụng lao động, 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; trường hợp không giải quyết thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ví dụ: Anh Lê Văn C làm việc tại công ty Y. Vợ anh sinh con ngày 10/5/2026. Anh nộp bản sao giấy chứng sinh của con và giấy tờ liên quan cho công ty trong vòng 45 ngày sau khi hết thời gian nghỉ. Công ty lập danh sách và nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong 07 ngày làm việc. Sau khi hồ sơ được duyệt, anh nhận tiền trợ cấp qua tài khoản ngân hàng đã đăng ký.

* Lưu ý: Người lao động cần chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác để tránh bị trả lại hoặc kéo dài thời gian giải quyết. Hồ sơ có thể nộp trực tiếp, qua dịch vụ bưu chính hoặc trên Cổng Dịch vụ công Bảo hiểm xã hội Việt Nam. Cơ quan bảo hiểm xã hội khai thác dữ liệu từ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư và các hệ thống liên thông để giảm thiểu giấy tờ giấy.

*Lưu ý: Nội dung tư vấn trên đây chỉ mang tính tham khảo. Tùy từng thời điểm và đối tượng khác nhau mà nội dung tư vấn trên có thể sẽ không còn phù hợp do sự thay đổi của chính sách pháp luật. Mọi thắc mắc, góp ý xin vui lòng liên hệ về email: hi@clead.vn

Quý khách có bất kỳ vấn đề nào cần tư vấn, hãy đặt câu hỏi cho các luật sư để được tư vấn một cách nhanh chóng nhất!

📞 Cần hỗ trợ pháp lý? CLEAD luôn sẵn sàng đồng hành cùng bạn

Nếu bạn đang gặp vướng mắc pháp lý hoặc cần được tư vấn để yên tâm hơn trong hoạt động kinh doanh, đừng ngần ngại liên hệ với CLEAD – Trung Tâm Tư Vấn Pháp Luật trực thuộc Hiệp Hội Thương Mại Điện Tử Việt Nam (VECOM). Chúng tôi luôn ở đây để lắng nghe và hỗ trợ bạn một cách tận tâm, nhanh chóng và chính xác.

Liên hệ CLEAD qua các kênh chính thức:

- Hotline: 0798.468.479

- Văn phòng TP.HCM: Tầng 9, tòa nhà VNO, 124 Điện Biên Phủ, Phường Tân Định, TP.HCM

- Văn phòng Tây Nam Bộ: Đường huyện 53, Khu phố Mỹ Thuận, Phường Nhị Quý (Đối diện VKSND Khu vực 4), Tỉnh Đồng Tháp

- Văn phòng Đà Nẵng: Tầng 2, tòa nhà OCB, 79–81 Nguyễn Sinh Sắc, Phường Hòa Khánh, Thành phố Đà Nẵng

- Website: https://clead.vn/

- Fanpage: https://www.facebook.com/clead.hochiminh

- Zalo OA: https://zalo.me/815492860704951598

CLEAD – Pháp lý chuyên sâu, Giải pháp chuẩn mực.

Đang xem: Hồ sơ và thủ tục nhận trợ cấp thai sản